Hướng dẫn thực hiện những công việc quản trị cơ bản với thiết bị lưu trữ trong Linux

Giới thiệu

Có rất nhiều những công cụ sẵn có để quản lý lưu trữ trong Linux. Tuy nhiên, chỉ một số ít công cụ được sử dụng hàng ngày để quản trị và duy trì hệ thống. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ đưa ra một số các tiện ích thường được sử dụng nhất để quản lý thiết bị gắn thêm, thiết bị lưu trữ, và các hệ thống tập tin.

Tìm khả năng lưu trữ và khả dụng với df

Thông thường, các thông tin quan trọng nhất mà bạn sẽ muốn tìm hiểu về việc lưu trữ trên hệ thống của bạn là khả năng và mức sử dụng hiện tại của các thiết bị lưu trữ được kết nối.

Để kiểm tra không gian lưu trữ còn trống trông tổng số và xem việc sử dụng hiện tại của các ổ đĩa, sử dụng tiện ích df. Mặc định, lệnh này xuất ra các thông số trong 1K, thường không quen thuộc với người dùng. Thêm lựa chọn -h để xuất ra đơn vị quen thuộc hơn:

[root@vinadata stackops]# df -h

Output
Filesystem       Size       Used        Avail     Use%     Mounted on
udev                238M     0              238M    0%          /dev
tmpfs               49M      624K        49M      2%           /run
/dev/vda1        20G      1.1G          18G     6%           /
tmpfs              245M     0              245M    0%           /dev/shm
tmpfs              5.0M      0              5.0M     0%          /run/lock
tmpfs              245M     0              245M    0%          /sys/fs/cgroup
tmpfs               49M     0               49M      0%         /run/user/1000
/dev/sda1        99G    60M             94G     1%          /mnt/data

Bạn có thể thấy, phân vùng /dev/vda1, được gán tại /, là đầy 6% và có 18 G trống có thể sử dụng, trong khi đó phân vùng /dev/sda1, được gán tại /mnt/data đang trống và có 94 G có thể sử dụng. Các mục khác sử dụng tmpfs hoặc tệp hệ thống devtmpfs , đó là bộ nhớ thường thay đổi sử dụng như là nơi lưu trữ cố định. Có thể không xuất ra những mục đó bằng lệnh:

[root@vinadata stackops]# df -h -x tmpfs -x devtmpfs

Output
   Filesystem      Size  Used Avail Use% Mounted on
/dev/vda1        20G  1.1G   18G   6% /
/dev/sda1        99G   60M   94G   1% /mnt/data

Kết quả hiển thị này giúp tập trung hơn vào những ổ đĩa đang sử dụng và lược bớt những thiết bị đặc biệt.

Tìm thông tin về Block Devices với lsblk

Một Block Device là thuật ngữ chung cho thiết bị lưu trữ mà nó đọc hoặc ghi trong blocks của một kích thước xác định. Thuật ngữ này sử dụng cho hầu hết mọi kiểu lưu trữ không thay đổi, bao gồm ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa cứng thể rắn(SSD), thẻ nhớ flash. Block device là thiết bị vật lý nơi hệ thống tập tin ghi xuống. hệ thống tập tin, lần lượt xem bao nhiêu dữ liệu và tập tin được lưu trữ.

Tiện ích lsblk có thể được sử dụng để hiển thị thông tin về block device dễ dàng. Khả năng xác định của tiện ích tùy thuộc vào phiên bản mà bạn cài đặt, nhưng bình thường, lệnh lsblk có thể sử dụng để hiển thị thông tin về bản thân ổ đĩa, cũng như thông tin phân vùng và hệ thống tập tin ghi xuống nó.

Không có bất cứ đối số nào, lsblk sẽ hiển thị tên thiết bị, dù có hay không ổ đĩa di động , kích thước của nó , nơi nó được gán , kiểu của đĩa hoặc phân vùng, điểm được gán. Một vài hệ thống yêu cầu sudo để hiển thị đúng, do đó chúng ta sử dụng lệnh bên dưới:

[root@vinadata stackops]# sudo lsblk
Output
NAME   MAJ:MIN RM  SIZE RO TYPE MOUNTPOINT
sda      8:0    0  100G  0 disk
vda    253:0    0   20G  0 disk
└─vda1 253:1    0   20G  0 part /

Với những thông tin xuất ra, những phần quan trọng nhất thường là tên, phần mà liên quan đến tên dưới thiết bị /dev, kích thước, kiểu, và điểm gán. Ở đây, chúng ta có thể thấy là có một ổ đĩa, (/dev/vda) với một phân vùng(/dev/vda1) được sử dụng tại phân vùng / và một phân vùng khác (/dev/sda) chưa được phân chia.

Để lấy những thông tin liên quan hơn về quản lý đĩa và phân vùng, bạn có thể đưa thêm cờ –-fs ở một số phiên bản:

[root@vinadata stackops]# sudo lsblk –fs
Output
NAME   FSTYPE LABEL  UUID                                                              MOUNTPOINT
sda                                                       
vda                                                       
└─vda1 ext4   DOROOT c154916c-06ea-4268-819d-c0e36750c1cd   /

Nếu cờ –-fs không có sẵn trên phiên bản bạn đang sử dụng, bạn có thể thao tác

để đồng bộ thông tin xuất ra sử dụng cờ -o để yêu cầu thông tin xuất ra đặc biệt. Bạn có thể sử dụng -o NAME,FSTYPE,LABEL,UUID,MOUNTPOINT để lấy thông tin giống nhau.

Để lấy thông tin về mô hình các ổ đĩa, gõ:

[root@vinadata stackops]# sudo lsblk -t
Output
NAME       ALIGNMENT   MIN-IO      OPT-IO     PHY-SEC     LOG-SEC  ROTA SCHED    RQ-SIZE  RA WSAME
sda            0                      512             0              512               512               1      deadline  128           128    2G
vda            0                      512             0              512               512               1                      128           128    0B
└─vda1     0                      512             0              512               512               1                      128           128    0B

Có nhiều cách khác có sẵn để hiển thị những thông tin liên quan đến các phân vùng và ổ đĩa. Bạn có thể xuất ra tất cả các cột với cờ -O hoặc bạn có thể tùy chỉnh những trường để hiển thị bằng cách xác định tên cột với cờ -o. Cờ -h có thể được sử dụng để liệt kê những cột có sẵn :

[root@vinadata stackops]# lsblk -h
Output
. . .

Available columns (for –output):
       NAME  device name
      KNAME  internal kernel device name

      . . .

 SUBSYSTEMS  de-duplicated chain of subsystems
        REV  device revision
     VENDOR  device vendor

Làm việc với gán hệ thống tập tin

Trước khi sử dụng một đĩa mới, Bạn phải có một phân vùng trên đó, định dạng với một hệ thống tập tin và gán ổ đĩa hoặc phân vùng. Việc định dạng và phân vùng chỉ cần thực hiện một lần, vì vậy chúng ta không bàn đến ở đây.

Gán (mouting) lại là việc khác , thỉnh thoảng bạn phải quản lý nó thường xuyên. Gán hệ thống tập tin và làm nó sẵn sàng trên máy chủ chi điểm gán được lựa chọn. Một điểm gán (mouting point) đơn giản là một đường dẫn nơi hệ thống tập tin có khả năng truy cập.

Hai lệnh sử dụng chính cho việc quản lý gán là : mount và umount . Lệnh mount thường sử dụng để đính kèm một hệ thống tập tin vào cây thư mục hiện có. Trong hệ thống Linux, một hệ thống phân cấp tập tin thống nhất duy nhất được sử dụng cho toàn bộ hệ thống, bất kể có bao nhiêu thiết bị vật lý . Lệnh unmout (lưu ý là umount không phải là unmount) được sử dụng cho việc gỡ hệ thống tập tin.

Sử dụng lệnh mount

Cách cơ bản để sử dụng mount là truyền vào một thiết bị hoặc một phân vùng đã được định dạng và một điểm gán nơi nó được đính kèm vào:

[root@vinadata stackops]# sudo mount /dev/sda1 /mnt

Điểm gán là biến cuối, được xác định nơi mà thứ tự các hệ thống tập tin được gán vào, nên sử dụng một đường dẫn rỗng.

Thường thì bạn sẽ muốn sử dụng nhiều lưuạ chọn khi gán. Dẫu rằng mount có thể tự xác định kiểu hệ thống tập tin, tốt hơn hết là truyền vào kiểu tập tin hệ thông với lựa chọn -t. Chẳng hạn hệ thống tập tin Ext4, chảng hạn:

[root@vinadata stackops]# sudo mount -t ext4 /dev/sda1 /mnt

Có nhiều lựa chọn ảnh hửơng đến cách hệ thống tập tin được gán. Có những lưuạ chọn gán bạn có thể tìm thấy ở phần man mount.

Truyền một lựa chọn khác với cờ -o. Chẳng hạn, để gán một phân vùng với lựa chọn mặc định, chúng ta truyền vào -o defaults. Nếu muốn ghi đè quyền đọc – ghi và gán với chỉ đọc, chúng ta có thể thêm ro vào lựa chọn sau đó, nó sẽ ghi đè rw từ lựa chọn mặc định.

[root@vinadata stackops]#sudo mount -t ext4 -o defaults,ro /dev/sda1 /mnt

Để gán tất cả hệ thống tập tin được ghi vào trong tệp /etc/fstab, bạn có thể truyền lựa chọn -a :

[root@vinadata stackops]# sudo mount -a

Liệt kê các lựa chọn gán hệ thống tập tin

Để trình bày các lựa chọn gán sử dụng gán đặc biệt, truyền vào lệnh findmnt . Chẳng hạn, nếu chúng ta xem chỉ-đọc mà chúng ta đã đưa ra ở ví dụ trên với findmnt, thì nó sẽ giống như sau:

[root@vinadata stackops]# findmnt /mnt
Output
TARGET   SOURCE       FSTYPE          OPTIONS
/mnt           /dev/sda1      ext4                 ro,relatime,data=ordered

Điều này thực sự hữu ích nếu bạn có nhiều trải nghiệm với nheièu lựa chọn và ttìm ra cách thiết đặt bạn muốn. bạn có thể tìm lựa chọn đó sử dụng findmnt để bạn có thể biết cái gì liên quan được thêm vào ở /etc/fstab cho việc gán sau này.

Gỡ một hệ thống tập tin

Lệnh umount sử dụng để gỡ hệ thống tập tin đã gán. Nhắc lại là umount không phải unmount.

Hình thức chung của lệnh chỉ đơn giản là đặt tên các điểm gắn kết hoặc thiết bị của một hệ thống tập tin hiện gắn kết. Hãy chắc chắn rằng bạn không sử dụng bất kỳ tập tin trên các điểm gắn kết và rằng bạn không có bất kỳ ứng dụng (bao gồm cả shell hiện tại của bạn) hoạt động bên trong của các điểm gắn kết:

[root@vinadata stackops]# cd ~

[root@vinadata stackops]# sudo umount /mnt

Đối với phần lớn người sử dụng, không gỡ những kết nối mặc định bao giờ cũng là cần thiết.

Phần kết luận

Trên đây chỉ là một trong số ít những tiện ích bạn có thể sử dụng, những tiện ích này nên bao gồm hầu hết những gì bạn cần cho công việc quản trị hệ thống hàng ngày. Bằng cách học một vài công cụ, bạn có thể dễ dàng xử lý các thiết bị lưu trữ trên máy chủ của bạn.

Comments

comments